Ngữ pháp TOEIC: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Như các bạn đã biết, điểm mấu chốt để bất kì câu văn nào có nghĩa là phải đúng ngữ pháp và việc đầu tiên ta nhìn vào sẽ là chủ ngữ và động từ chính. Tuy nhiên, trong quá trình làm bài tập và đề luyện các học viên sẽ không thể không tránh khỏi việc bị đánh lừa bởi các yếu tố khác như mệnh đề quan hệ, các từ nối hay các yếu tố ngữ pháp khác làm các học viên rất khó xác định được đâu sẽ là chủ ngữ và động từ chính sẽ phải chia thế nào.

Vì thế, trong bài này, cùng Lửa TOEIC đi tìm hiểu “Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ” trong Tiếng Anh nhé. 

1. Các trường hợp chủ ngữ đứng tách khỏi động từ

Trong câu tiếng Anh, hay trong ngữ pháp TOEIC có nhiều trường hợp rất khó xác định được đâu là chủ ngữ của câu do chủ ngữ và động từ không đi liền với nhau.

  • All workers in the company are working hard.

Thông thường trong các trường hợp đó, một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu và các danh từ theo sau – in the room) thường nằm giữa chủ ngữ và động từ. Các ngữ giới từ này không ảnh hưởng đến việc chia động từ.

  • The study of subjects in university is exciting
  • Many students in this class get the high score in this test
  • The voices of my younger sister disturb my neighbors

Chú ý rằng trong các ví dụ trên các danh từ nằm trong ngữ giới từ đều trái ngược với chủ ngữ về số ít / số nhiều nhưng động từ luôn được chia theo chủ ngữ chính.

chủ ngữ tách khỏi động từ
Chủ ngữ tách khỏi động từ

Các cụm từ sau cùng với các danh từ đi theo sau nó tạo nên hiện tượng đồng chủ ngữ. Chúng đứng giữa chủ ngữ và động từ, phân tách khỏi 2 thành phần đó bởi dấu phẩy. Chúng cũng không có ảnh hưởng gì đến việc chia động từ.

Nếu hai danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng ”and” nhưng cùng nói về 1 đối tượng thì động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít.

Ví dụ: Bread and milk is a good choice for breakfast

Together with along with accompanied by as well as
  • Hoa,  as well as her sister, is studying in Hanoi
  • Mr. Green, along with her wife and children, is going on a holiday

Nếu 2 danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng “and” thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều (tương đương với they)

  • I and my friend are going to have a test next week

Nhưng nếu 2 đồng chủ ngữ nối với nhau bằng “or” thì động từ phải chia theo danh từ đứng sau “or”. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ phải chia số ít và ngược lại

  • Boss or his assistant is going to answer the press interview

2. Các từ luôn đi với danh từ hoặc đại từ số ít

Đó là các danh từ ở bảng sau (còn gọi là các đại từ phiếm chỉ).

Any + singular noun no + singular noun some + singular noun every/ each + singular noun
anybody
anyone
anything
nobody
no one
nothing
somebody
someone
something
everybody 
everyone 
everything
  neither * either *  

“Either” “neither” là số ít nếu chúng không đi với “or“ hoặc “nor“. Either (có nghĩa 1 trong 2) chỉ dùng cho 2 người hoặc 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên phải dùng any. Neither (không một ai trong hai) chỉ dùng cho 2 người, 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên dùng “not any”.

  • Everybody who wants to join this party must have the tickets
  • Something is wrong in solving this problem
  • Anybody who doesn’t have a ticket must go out there
  • Either of her calculators is able to be used
  • If neither of you has the responsibility, we won’t have success
  • Nobody replaces his role of this project

3. Cách sử dụng None và No

None” và “No” đều dùng được với cả danh từ số ít và số nhiều.

Nếu sau “None of” the là một danh từ không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

None of the + non-count noun + singular verb
None of the + plural count noun + plural verb
  • None of the information is interesting on this newspaper
  • None of the books, which i have bought, have been read 

Nếu sau “No” là một danh từ đếm được số ít hoặc không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.

No + {singular noun / non-count noun} + singular verb
No + plural noun + plural verb
  • No student passes the final exam with a high score
  • No students pass the final exam with a high score

4. Cách sử dụng cấu trúc either… or (hoặc…hoặc) và neither… nor (không…mà cũng không)

Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng cấu trúc này là động từ phải chia theo danh từ đi sau or hoặc nor. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Nếu or hoặc nor xuất hiện một mình (không có either hoặc neither) thì cũng áp dụng quy tắc tương tự (như đã đề cập ở phần trên).

  • Neither Bill nor his friends are going to have an exam next week.
  • Either Bill or his friends are going to have an exam next week.
  • Neither the boys nor Samath has seen this movie before.
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Either và Niether nor

5. Hòa hợp chủ vị: V-ing làm chủ ngữ

Khi V-ing dùng làm chủ ngữ thì động từ cũng phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

  • Learning English is very interesting 
  • Not working makes him doesn’t have enough money to live
  • Being a banker was one of my dreams when i was a child

Người ta sẽ dùng V-ing khi muốn diễn đạt 1 hành động cụ thể xảy ra nhất thời nhưng khi muốn diễn đạt bản chất của sự vật, sự việc thì phải dùng danh từ.

  • Dieting is very popular today
  • Diet is for those who suffer from a certain disease

Động từ nguyên thể cũng có thể dùng làm chủ ngữ và động từ sau nó sẽ chia ở ngôi thứ 3 số ít. Nhưng người ta thường dùng chủ ngữ giả “it” để mở đầu câu.

  • To find the book is necessary for him = It is necessary for him to find the book

6. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ: Các danh từ tập thể

Đó là các danh từ ở bảng sau dùng để chỉ 1 nhóm người hoặc 1 tổ chức nhưng trên thực tế chúng là những danh từ số ít, do vậy các đại từ và động từ theo sau chúng cũng ở ngôi thứ 3 số ít.

Congress
family
group
committee
class
Organization
team
army
club
crowd
Government
jury
majority*
minority
public
  • The club is going to have a recruitment next month
  • My family has 4 members
  • Our class has a day off today
  • Congress has initiated a new plan to combat inflation
  • The organization is going to have an event at the end of the year
  • Our team is team A

Tuy nhiên nếu các thành viên trong nhóm đang hoạt động riêng rẽ, động từ sẽ chia ở ngôi thứ 3 số nhiều:

  • Congress votes for the bill. (Quốc hội bỏ phiếu cho dự luật, gồm tất cả mọi người)
  • Congress are discussing about the bill. (Quốc hội đang tranh luận về dự luật, tức là một số tán thành, một số phản đối)

Danh từ “majority” được dùng tuỳ theo thành phần sau nó để chia động từ

The majority + singular verb

The majority of the + plural noun + plural verb

  • The majority think it’s not good for health
  • The majority of the users believe it’s not good for their health

The police/the sheep/the fish+ plural verb.

  • The sheep are breaking away
  • The police work everyday in week

A couple + singular verb

  • A couple is walking in the park

The couple + plural verb

  • The couple are racing their horses through the meadow

Các cụm từ ở nhóm sau chỉ một nhóm động vật hoặc gia súc. Cho dù sau giới từ“of“ là danh từ số nhiều thì động từ vẫn chia theo ngôi chủ ngữ chính – ngôi thứ 3 số ít: flock of birds/ sheep, school of fish, herd of cattle, pride of lions, pack of dogs. 

  • The flock of birds is circling overhead

  • The herd of cattle is breaking away

  • A school of fish is being attacked by sharks

Tất cả các danh từ tập thể chỉ thời gian, tiền bạc, số đo, … khi được đề cập đến như một thể thống nhất thì đều được xem là một danh từ số ít. Do đó các động từ và đại từ theo sau chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít.

  • Twenty-five dollars is not enough for me to have a dinner

  • Two minutes is enough for him to answer this question

  • Two miles is too far

7. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ: Các danh từ luôn ở số nhiều

Bảng sau là những danh từ bao giờ cũng ở hình thái số nhiều vì chúng bao gồm 2 thực thể nên các đại từ và động từ đi cùng với chúng cũng phải ở số nhiều.

scissors
shorts
pants
jeans
tongs
trousers
eyeglasses
pliers
tweezers

Nếu muốn chúng thành ngôi số ít phải dùng a pair of…

  • The eyeglasses are fashionable
  • A pair of pants is in the drawer
  • These pants are expensive. (Cái kéo này cùn. Chú ý chỉ có 1 cái kéo nhưng cũng dùng với these)

8. Cách sử dụng “a number of, the number of”

  • A number of = “Một số những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.
A number of + plural noun + plural verb
  • A number of reporters were at the conference yesterday.
  • A number of problems have risen
  • The number of = “Số lượng những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.
The number of + plural noun + singular verb…
  • The number of days in a week is seven. (Số lượng ngày trong tuần là 7)
  • The number of students in this class is small
a number và the number
A number và The number

9. Cách dùng “there is, there are” 

Được dùng để chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại một nơi nào đó. Chủ ngữ thật của câu là danh từ đi sau động từ. Nếu nó là danh từ số ít thì động từ to be chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Mọi biến đổi về thời và thể đều ở to be còn there giữ nguyên.

  • There are three pens in the bag
  • There is a storm approaching
  • There was an accident last night
  • There was oil on the floor of the kitchen
  • There were too many people in front of this building

Lưu ý:

Các cấu trúc: there is certain/ sure/ likely/ bound to be = chắc chắn là sẽ có
There is sure for her to get trouble when her father gets her result. (Chắc chắn là cô ấy sẽ gặp rắc rối khi bố cô ấy có được điểm số)

  • I think there is likely to be rain heavily. (Tôi cho rằng chắc chắn sẽ có mưa to)

Trong dạng tiếng Anh quy chuẩn hoặc văn chương một số các động từ khác ngoài to be cũng được sử dụng với there:

Động từ trạng thái: stand/ lie/ remain/ exist/ live
Động từ chỉ sự đến: enter/ go/ come/ follow/ develop

  • In a small town in Germany there once lived a poor shoemaker. (Tại một thị trấn nhỏ ở Đức có một ông thợ giày nghèo sống ở đó).

  • There remains nothing more to be done. (Chả còn có gì nữa mà làm).
    Suddenly there entered a strange figure dressed all in black. (Bỗng có một hình bóng kì lạ mặc toàn đồ đen đi vào).

  • There followed an uncomfortable silence. (Sau đó là một sự im lặng đến khó chịu)

There + subject pronoun + go/ come/ be: kìa/ thế là/ rồi thì

  • There they comes  (Họ đã đến rồi kia kìa)

    There he is, They have been waiting for him for over an hour (Anh ấy đây rồi, họ đang chờ anh ấy đến hơn một tiếng rồi đấy)

Bài tập sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Tải bài tập về máy: https://drive.google.com/open?id=1sHilSBIeASpv2xeKlIj31yMOgMn6vRfNI5jk8jIe7XU

Kết

Bên trên là một số câu ví dụ cụ thể mà thầy trích được trong các đề thi, dạng các câu ngữ pháp TOEIC về nội dung Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Để nắm vững hơn về các dạng ngữ pháp này các bạn có thể tham gia học trực tiếp với thầy qua khóa học TOEIC Online.

P/S Thầy báo tin vui đến các bạn

Với chương trình học được thiết kế từ cơ bản đến nâng cao dạy từ kỹ năng đến luyện đề chuyên sâu, chú trọng luyện nghe với 60% thời lượng, phương pháp nâng cao kỹ năng nghe với kỹ thuật nghe lặp – nghe điền – nghe viết, từ vựng trọng tâm được cho học và trả bài ngay trên lớp mỗi buổi… đã được tích hợp tất cả vào trong khóa học TOEIC Online này của thầy. Các bạn có thể tìm hiểu thử, hy vọng nó sẽ giúp ích được cho các bạn.

2 thoughts on “Ngữ pháp TOEIC: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

  1. Thuỳ Dung says:

    Cho mình hỏi câu 7 bài 1 tại sao lại là has finished vậy?
    None of the + plural nouns + plural verb mà nhỉ!
    .

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *