Ngữ pháp TOEIC: Thì quá khứ hoàn thành, thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

thì quá khứ hoàn thành
Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) và quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous Tense) được sử dụng khá nhiều trong bài thi TOEIC.
 
Past Perfect Tense có thể khá quen thuộc ,tuy nhiên Past Perfect Continuous Tense còn khá lạ lẫm với nhiều bạn. Một số bạn có thể thấy khó khăn khi gặp câu có sử dụng hai thì trên.
 
Bài viết dưới đây giải mã cấu trúc và cách sử dụng hai thì, bạn đọc note lại để hiểu chính xác về 2 thì này và sử dụng chúng một cách hiệu quả nhé.
 

1. Thì Quá khứ hoàn hành 

Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) là thì dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ.

Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành còn hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

thì quá khứ hoàn thành trong ngữ pháp toeic
Past Perfect Tense trong ngữ pháp toeic

Cách dùng

Dưới đây là 6 cách dùng thì quá khứ hoàn thành thường dùng phổ biến nhất kèm ví dụ từng nội dung.

  • Dùng trong trường hợp 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng Past Perfect Tense cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

Ex: An idea occurred to him that she herself had helped him very much in the everyday life.

  • Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn thành trước một thời điểm được nói đến trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

Ex: We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)

  • Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn

Ex: No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags.

  • Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

Ex: I had prepared for the exams and was ready to do well.

  • Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

Ex: She would have come to the party if she had been invited.

  • Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

Ex: Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard.

Công thức thì Quá khứ hoàn thành

  • Câu khẳng định

S + had + PII (past participle)

Ex: I had finished my work when I left the company.

S + had been + Adj/Noun

Ex: He had been an accountant before he got fired

  • Câu phủ định 

S + hadn’t + Pll (past participle)

Ex: I hadn’t finished my work when I left the company.
  • Câu nghi vấn

Had + S + Pll (past participle) ?

Ex: Had the film ended when you arrived at the cinema?

Dấu hiệu nhận biết

Nhận biết qua các từ nhận biết

Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kèm với các giới từ và liên từ như:

  • Until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …
  • Before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

Ex: When I got up this morning, my father had already left.

Ex: By the time I met you, I had worked in that company for five years.

Qua vị trí cùng các liên từ với các vị trí và cách dùng như sau

When: Khi

Ex: When they arrived at the airport, her flight had taken off. 

Before: trước khi

--> Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn

Ex: She had done her homework before her mother asked her to do so.

After: sau khi

--> Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.

Ex: They went home after they had eaten a big roasted chicken

Nhận biết qua ngữ cảnh

  • When we got home last night. We found that somebody had broken into the flat. 
  • The man sitting next to me on the plane was very nervous. He hadn’t flown before./ He had never flown before. 

Chúng ta cũng có thể nhận biết được thì Quá khứ hoàn thành qua ngữ cảnh của 2 câu bên trên.

2. Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Khái niệm 

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) thường được dùng để diễn tả quá trình một hành động xảy ra trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ.

"Bài

Cách dùng

  • Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn)

Ex: They had been working for four hours when she telephoned

  • Diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.

Ex: This morning he was very tired because he had been working very hard all night.

  • Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ

Ex: Yesterday, when I got up, it was snowing. It had been snowing for three hours.  

  • Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác

Ex: Luan had been falling in love for 5 years with his girlfriend and prepared for a wedding.

  • Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

Ex: His son had been driving for five hours before 9p.m last night

  • Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ

Ex: This morning he was very tired because he had been working very hard all night

Công thức 

  • Câu khảng định 

S + had + been + V-ing

Ex: It had been raining very hard for two hours before it stopped.

  • Câu phủ định 

S + hadn’t + been + V-ing

Ex: They hadn’t been talking to each other when we saw them

  • Câu nghi vấn 

Had + S + been + V-ing?

Ex: Had he been playing games for five hours before he went to eat dinner?

Dấu hiệu nhận biết 

Đối với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, ở trong thành phần câu sẽ có các từ dùng để nhận biết như sau:

Until then: Cho đến lúc đó

Ex: Until then I had been leaving Đà Nẵng for 3 years

By the time: Đến lúc

Ex: By the time she came back he had been sleeping for four hours.

Prior to that time: Thời điểm trước đó

Ex: Prior to that time I had been still traveling in Đà Đẵng for one months.

Before, after: Trước, sau

Ex: Before she came, I had been having breakfast at 7 o’clock.

Bài tập thực hành

Dưới đây là các dạng bài tập về hai thì mà thầy đã tổng hợp và biên soạn lại. Các em có thể tải bài tập về máy theo đường dẫn:
 

 
Trên đây là tất tần tật những kiến thức ngữ pháp về thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn mà bạn cần phải nắm để “xử đẹp” các câu hỏi trong đề thi. Hãy luyện tập thật nhiề để làm thuần thục bạn nhé. Nếu bạn gặp trở ngại gì trong quá trình ôn luyện, để lại bình luận ngay dưới bài viết để thầy có thể hỗ trợ bạn nhé. 
 
Ngoài ra, Lửa TOEIC đang triển khai khóa học TOEIC online để trang bị cho học viên những kỹ năng luyện đề max điểm với sự giảng dạy trực tiếp của thầy Quý – Founder Lửa Toeic. Nhằm tạo điều kiện cho các bạn sắp “vượt cạn”, Lửa TOEIC hỗ trợ 40% học phí khóa học và hoàn 100% học phí nếu kết quả không như cam kết. 
 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *