Ngữ pháp TOEIC: thì hiện tại hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn

fire toeic ngữ pháp

Thì hiện tại hoàn thành và Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là hai thì thường hay gặp nhưng lại khiến khá nhiều bạn băn khoăn và lúng túng khi gặp. Có khá nhiều bạn ôn thi TOEIC hay nhầm lẫn cách sử dụng của hai thì này. Vì vậy, hôm nay chúng ta hãy cùng tham khảo bài viết này để có cái nhìn tổng quan về hai thì. Từ đó chúng ta có thể nắm rõ cấu trúc ngữ pháp và cách sử dụng của hai thì này và đạt được kết quả cao trong kỳ thi TOEIC.

I. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense)

1. Cấu trúc 

(+) S + has/have + PII.

(-) S + has/have + not + PII.

(?) Has/Have + S + PII?

Yes, S + has/have

No, S +has/have + not

2. Cách dùng Present Perfect Tense

a. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ

  • Không có thời gian xác định:

Ví dụ: I have passed my exam.

  • Hoặc đi với các từ: just, recently, already, yet,…

Ví dụ: I have just finished my homework.

  • Hành động lặp đi lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại

Ví dụ: She has read that book for three times.

  • Sau cấu trúc so sánh hơn nhất, chúng ta sử dụng Present Perfect Tense

Ví dụ: It is the most interesting movie that I’ve ever watched.

  • Sau cấu trúc It’s the first/second/… times, phải dùng Present Perfect Tense

Ví dụ: This is the first time I’ve been in London.

b. Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn ở hiện tại

Có các từ chỉ thời gian: since, for, ever, never, up to now, so far,…

Ví dụ: Tom has studied English for 3 years.

c. Phân biệt “been to” và “gone to”

  • “gone to”: đi chưa về

Ví dụ: Amy is on her business trip. She has gone to England. ( Amy đang đi công tác. Cô ấy đã đến Anh.)

  • “been to”: đi và về rồi

Ví dụ: I’ve been to Japan twice. ( Tôi đã từng đến Nhật ( Nhưng bây giờ đã trở về)).

dấu hiệu nhận biết thì hiệu tại hoàn thành
Dấu hiệu nhận biết thì hiệu tại hoàn thành

3. Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành 

Các từ đi với Present Perfect Tense:

  • Since + thời điểm trong quá khứ. Ex: I haven’t seen her since last week.
  • For + khoảng thời gian. Ex: I have lived in Hanoi for 3 years.
  • Already: đã. Ex I’ve already watched that film.
  • Yet: chưa Ex I haven’t finished my assignment yet.
  • Just: vừa mới Ex: I have just met her yesterday.
  • Recently, Lately: gần đây. Ex: He has recently gone to Japan for his business trip.
  • So far: cho đến bây giờ. Ex: He hasn’t finished his report so far.
  • Up to now, up to present, up to this moment, until now, until this time. Ex: She hasn’t show up until now.
  • Ever: đã từng bao giờ chưa Ex: Have you ever been to Bangkok.
  • Never…before: chưa bao giờ. Ex: I’ve never met him before.
  • In/Over/During/For+ the past/last + time: trong thời gian qua. Ex: He hasn’t talked to me during this week.

II. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense)

1. Cấu trúc

(+) S + has/have + been + Ving.

(-) S + has/have + not + been + Ving

(?) Has/Have + S + been + Ving?

Yes, S + has/have.

No, S + has/have + not.

2. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • Nhìn chung, về cơ bản, Present perfect continuous giống với Present Perfect Tense, đều dùng để diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại. Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh thời gian của hành động (How long), còn hiện tại hoàn thành quan tâm đến kết quả của hành động.
    Thường dùng với 2 giới từ “since” hoặc “for”.

Ví dụ: I have been learning Japanese for 1 year.

  • Các dấu hiệu khác để nhận biết Present perfect continuous : all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon

Ví dụ: I have been doing the housework all the morning.

Nên xem: Nghe Toeic max điểm: Những bí kíp không bao giờ được dạy ở lò luyện

3. Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • Since + mốc thời gian
    Ví dụ : She has been working since the early morning.
  • For + khoảng thời gian 
    Ví dụ: They have been listing to the radio for 3 hours.
  • All + thời gian 
    Ví dụ : They have been decorating the house all the moring

III. Phân biệt Hiện tại hoàn thành và Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dưới đây là các dạng bài tập mà thầy đã tổng hợp và biên soạn lại. Các em có thể tải bài tập về máy theo đường dẫn phía dưới nhé.Bài tập thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

 

Tải bài tập về máy: https://drive.google.com/open?id=1xbxgrp6aJ_pHoj1dRwb1DskX9eP_A4VKU9ds4qipqRo

Kết

Nếu bạn nắm chắc kiến thức ngữ pháp thì việc học tiếng Anh sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Hy vọng rằng với chủ đề là này là thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn này, bạn có thể tự học TOEIC và ôn luyện tại nhà để đạt kết quả tốt nhất. 

P/S: Thầy có điều bất ngờ muốn gửi đến các bạn

Nhân tiện sẵn nói luôn. Thì sắp tới thầy có khai giảng một khóa học TOEIC với hình thức học trực tiếp qua Livestream rất phù hợp với các bạn có quỹ thời gian ít. Được thiết kế từ cơ bản đến nâng cao dạy từ kỹ năng đến luyện đề chuyên sâu, chú trọng luyện nghe với 60% thời lượng, phương pháp nâng cao kỹ năng nghe với kỹ thuật nghe lặp – nghe điền – nghe viết, từ vựng trọng tâm được cho học và trả bài ngay trên lớp mỗi buổi… đã được tích hợp tất cả vào trong khóa học TOEIC Online của thầy. Cùng tìm hiểu nhé.

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN VOUCHER GIẢM 40% HỌC PHÍ

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *