Ngữ pháp TOEIC: Danh từ (Noun)

danh từ

Noun trong Tiếng Anh chỉ đối tượng trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện hành động hay chịu tác động của hành động. Danh từ làm chủ ngữ có quan hệ chặt chẽ với việc chia động từ trong câu. Các bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây để có cái nhìn tổng quan về noun và sử dụng chúng thật hiệu quả nhé.

Chức năng của Danh từ (Noun)

Noun là từ loại để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.

Các chức năng trong câu:

  • Làm chủ ngữ:

Ex: This book is very interesting.

  • Làm tân ngữ trực tiếp:

Ex: The students are reading books.

  • Làm tân ngữ gián tiếp:

Ex: My mother sent my sister a letter.

  • Làm bổ ngữ của chủ ngữ: (đứng sau động từ to be và become)

Ex: My father is an engineer.

  • Làm bổ ngữ cho tân ngữ:

Ex: People consider him a teacher.

danh từ trong tiếng anh

 

Các loại danh từ trong tiếng anh

1. Cách phân loại thứ nhất dựa vào tính chất, đặc điểm

Cách phân loại này sẽ chia danh từ làm hai loại: danh từ cụ thể (Concrete noun) và danh từ trừu tượng (Abstract noun)

Concrete nouns:

Dùng để chỉ những đối tượng cụ thể có thể nhìn thấy được như con người, đồ vật, con vật, địa điểm, …)

  • Danh từ chung (Common Nouns): 

Common nouns: được dùng làm tên chung cho một loại

Ex: person, cup, table,…

Common Nouns có thể viết dưới hình thức số ít hoặc số nhiều:

Ex: a book hoặc books

Common Nouns chung không viết hoa chữ cái đầu

  • Danh từ riêng (Proper Nouns)

Proper Nouns là những tên riêng để gọi từng sự vật, đối tượng duy nhất, cá biệt như tên người, tên địa danh, tên công ty…

Ex: Peter, Warren Buffet, Google,…

Proper Nouns phải viết hoa chữ cái đầu

  • Danh từ tập thể (Collective Nouns)

Collective Noun là một noun tập hợp gọi tên một nhóm hay một tập hợp nhiều người, nơi chốn hoặc đồ vật

Ex: community, herd, federation

Abstract Nouns:

Abstract Nouns được dùng để gọi tên một ý tưởng hoặc một phẩm chất. Các noun trừu tượng thường không được xem, ngửi, tiếp xúc hoặc nếm.

Ex: happiness, quality, intelligence, competence,…

Abstract Nouns có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều

Ex: joy hoặc joys

Abstract Nouns có thể đếm được hoặc không đếm được

Ex: quality có thể là uncountable noun hoặc countable noun

2. Cách phân loại thứ hai dựa vào số lượng

Hình thức chia động từ có liên quan chặt chẽ đến noun làm chủ ngữ trong câu. Cần phải xác định được danh từ là số ít hay số nhiều, đếm được hay không đếm được để có thể chia động từ cho phù hợp.

Danh từ đếm được (Countable Noun) 

  • Countable Noun:  có thể dùng được với số đếm, do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều. Nó dùng được với a/an hoặc the

Ex: one pen, two pens,…

Danh từ không đếm được (Uncountable Noun)

  • Uncountable Noun: Không dùng được với số đếm vì thế nên không có dạng số ít hay số nhiều. Nó không thể dùng được với a, còn với the được sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt

Cách biến đổi danh từ số ít sang số nhiều 

1. Hầu hết ta thêm “S” vào sau danh từ

A finger (một ngón tay)       --> Fingers (nhiều/những ngón tay)

A ruler (một cây thước kẻ)  --> Rulers (nhiều/những cây thước kẻ)

A cat ( một ngôi nhà )          --> Cats (nhiều/những con mèo)

2. Những danh từ tận cùng bằng: S, SS, SH, CH, X, O + ES

A bus (một chiếc xe buýt)   --> Two buses (2 chiếc xe buýt)

A class (một lớp học)          --> Three classes (3 lớp học)

A bush (một bụi cây)           --> Bushes (những bụi cây)

A table (một cái bàng)         --> Five watches (5 cái đồng hồ đeo tay)

A box (một cái hộp)             --> Two boxes (2 cái hộp)

A buffalo (một con trâu)       --> Three buffuloes (3 con trâu)

  • Trường hợp ngoại lệ: Một số danh từ mượn không phải là tiếng Anh gốc, có tận cùng bằng “o” nhưng ta chỉ thêm “S” như:

a photo (một bức ảnh)        --> photos (những bức ảnh)

a radio ( một cái đài)           --> radios (những cái đài)

a bamboo (một cây tre)       --> bamboos (những cây tre)

a kangaroo (một con chuột túi)   --> kangaroos (những con chuột túi)

a cuckoo (một con chim cu gay) --> cuckoos (những con chim cu gáy)

3. Những danh từ tận cùng bằng “y”:

– Nếu trước “y” là một phụ âm ta đổi “y” -> i+es

Ex: a fly (một con ruồi) -> two flies (hai con ruồi)

--> danh từ “fly” tận cùng là “y”, trước “y” là một phụ âm “l” nên ta đổi “y” -> i+es

– Nếu trước “y” là một nguyên âm (a,e,i,o,u) ta chỉ việc thêm “s” sau “y”

Ex: A boy (một cậu bé) -> Two boys (hai cậu bé)

=> danh từ “boy” tận cùng là “y”, trước “y” là một nguyên âm “o” nên ta giữ nguyên “y” + s.

4. Những danh từ tận cùng bằng “F” hoặc “Fe” ta biến đổi: f/fe -> v+es

Ex: A leaf (một chiếc lá) --> Leaves (những chiếc lá)

--> Danh từ “leaf” tận cùng là “F” nên ta biến đổi “F” --> v+es

Ex: A knife (một con dao) --> Three knives (3 con dao)

--> Danh từ “knife” tận cùng bằng “Fe” nên ta đổi “Fe” --> v+es

  • Trường hợp ngoại lệ
Roofs: mái nhà    Gulfs: vịnh    Cliffs: bờ đá dốc  Reefs: đá 
Proofs: bằng chứng Chiefs: thủ lãnh Safes: tủ sắt  Dwarfs : người lùn
Turfs: lớp đất mặt  Griefs: nỗi đau khổ Beliefs : niềm tin

5. Có một số dạng đặc biệt, không theo quy tắc trên:

a man (một người đàn ông)  --> men (những người đàn ông)

a woman (một người phụ nữ)--> women (những người phụ nữ)

a tooth (một cái răng)            --> teeth (những cái răng)

a goose (một con ngỗng)      --> geese (những con ngỗng)

CÁCH SỬ DỤNG A/AN TRƯỚC DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC SỐ ÍT

Chúng ta sử dụng a/an trước một danh từ số ít đếm được và “a/an” đều có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

Ex: A dog is running on the street.

Ex: I saw a girl dancing very well last night.

  • Mạo từ “a”: được sử dụng trước một danh từ đếm được số ít và được bắt đầu bằng một phụ âm.

Ngoài 5 nguyên âm kể trên thì còn lại sẽ là phụ âm.

Ta dùng “a” với những danh từ bắt đầu bằng phụ âm và một số danh từ bắt đầu bằng u, y, h.

Ex: a book

Ex: a computer 

Ex: a year 

Ex: a house 

  • Mạo từ “an”: được sử dụng trước một danh từ đếm được, số ít và được bắt đầu bằng một nguyên âm.

Ta dùng “an” với những danh từ bắt đầu bằng nguyên âm a, e, i, o, u. (cách nhớ: anh ốm em ú ì)

Ex: an apple (một quả táo)

Ex: an egg (một quả trứng)

Ex: an umbrella (một cái ô)

Một số lưu ý khi sử dụng

  • Một số countable noun có hình thái số nhiều đặc biệt

Ex: person- people, child – children, tooth – teeth, mouse – mice,…

  • Một số noun có dạng số ít và số nhiều như nhau:

Ex: an aircraft/ aircraft, a sheep/sheep, a fish/fish

  • Một số uncountable noun: food, meat, money, sand, water,… đôi khi được dùng như các danh từ dạng số nhiều để chỉ dạng, loại khác nhau của dạng vật liệu đó

Ex: This is one of the foods that my doctor wants me to eat.

  • Danh từ “time” khi dùng với nghĩa là thời gian thì là uncountable noun, nhưng nếu dùng với nghĩa là thời đại, số lần thì đếm được.

Ex: I clean the table 5 times a week.

  • Các định ngữ dùng với countable noun và uncountable noun

Dùng với Noun đếm được

Dùng với Noun không đếm được

 Là danh từ mà chúng ta có thể đếm trực tiếp người hay vật ấy. Phần lớn danh  từ cụ thể đều thuộc vào loại đếm được.

 

 A, the, some, any, this, that, those, none, one two, many, a lot of, a large   number of, a few,

 Fewer… than

 More… than

 Là danh từ mà chúng ta không đếm trực tiếp người hay vật ấy. Muốn   đếm, ta phải thông qua một đơn vị đo lường thích hợp. Phần lớn danh từ   trừu tượng đều thuộc vào loại không đếm được.

 The, some, any, this, that, none. A lot of, a large amount of, little

 

 Less… than

 More… than

 

  • Một số danh từ không đếm được nên biết:

Sand

Food

Meat

Water

Money

News

Homework

Soap 

Information air

Economics

Physics

Mathematics

Politics

 

Ex: “advertising” là uncountable noun

Ex: “advertisement” là uncountable noun

  • Các danh từ tập hợp có thể số ít hoặc số nhiều. Các danh từ tập hợp thường đi với các động từ số ít bởi nhóm này hoạt động cùng nhau dưới hình thức là một đơn vị. Một noun tập hợp đi với một động từ số nhiều khi thành phần của nhóm hoạt động như dưới dạng các cá nhân.

Ex: VietNam football team is now practicing very hard.

Ex: The business team are talking among themselves.

DOWNLOAD NGAY: Trọn bộ các bộ đề ETS, Hacker, Taking TOEIC mới nhất format 2020

Bài tập ôn luyện

Để các bạn nắm rõ hơn sau khi tham khảo phần lý thuyết trên, sau đây là phần bài tập, các bạn có thể tải về máy để ôn luyện thêm nhé.

Trên đây là tổng hợp các lý thuyết về ngữ pháp TOEIC: giúp các bạn có thể tham khảo và ôn luyện ngữ pháp TOEIC để làm bài thật chính xác. Nếu như bạn nào vẫn chưa nắm rõ về cách dùng của tính từ và trạng từ, thì có thể tham gia vào lớp học TOEIC Online của Thầy Quý Lửa TOEIC 980 sẽ giảng dạy và hướng dẫn bạn một cách cụ thể và chi tiết hơn nhé. Khóa học hiện đang có Voucher giảm 40% học phí dành cho những bạn đăng ký sớm nhất. 

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN NGAY MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *