Ngữ pháp TOEIC: Câu điều kiện

câu điều kiện

Câu điều kiện là một cấu trúc ngữ pháp khá thông dụng trong Tiếng Anh. Câu điều kiện gồm 2 phần: một mệnh đề chỉ điều kiện và một mệnh đề chỉ kết quả. Hiểu rõ và nắm chắc các loại Condition Sentences và cách dùng của chúng là thiết yếu đối với người học Tiếng Anh nói chung và ôn thi TOEIC nói riêng. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn bổ sung kiến thức về các loại Condition Sentences trong Tiếng Anh.

Một số lưu ý về câu điều kiện:

– Condition Sentences gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả.

Ex: If I earn enough money, I will travel all around the world.

– Hai mệnh đề trong Condition Sentences có thể đổi chỗ được cho nhau

Ex: I will travel all around the world if I earn enough money.

I. Các loại câu điều kiện

Loại 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc ở tương lai

Cấu trúc: If + S + V (e/es) …., S + will/ may/ can (won’t/ can/t…) + V1 …….

  • Mệnh đề If dùng hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng tương lai đơn
  • Chủ ngữ ở vế 1 và vế 2 có thể trùng nhau. Có thể lược bỏ bổ ngữ tùy thuộc vào nghĩa của câu. Mệnh đề chứa if và mệnh đề chính có thể đổi vị trí trước hoặc sau
  • Ta sử dụng thì câu điều kiện loại 1 khi đề cập đến sự việc có có khả năng xảy ra trong hiện tại. 

Example:

1. If you study hard, you’ll be able to pass the exam.

2. If Kelvin prepare lunch meal, Susan will clean the house

3. Timmy will buy orange juice if his wife helps him carry some bottles.

Loại 2:  Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai 

Cấu trúc:  If + S + V2/ED + ….., S + would/ should/ could (couldn’t/ wouldn’t….) + V1 + …. 

  • Câu điều kiện loại 2 thể hiện ước muốn ở hiện tại, nhưng thực tế không thể xảy ra được. 

  • Ở Condition Sentences loại 2, trong vế “IF”, “to be” của các ngôi chia giống nhau và là từ “were“, chứ không phải “was“

Example:

  • If I were you, I would apply for that job.
  • If Susan had more time, she would learn to play the piano
  • If Tim lived on a lonely island, he would run around naked during the day.

Loại 3:  Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ 

Cấu trúc:  If + S + had + V3 + … , S + would/ should/ could + have V3 + …. 

  • Câu điều kiện loại 3 mang tính ước muốn trong quá khứ., không thể xảy ra trong quá khứ
  • Động từ ở mệnh đề If được chia ở thể quá khứ phân từ, động từ ở mệnh đề chính chi ở điều kiện hoàn thành (Perfect Condition)

Example:

  • If I had studied harder, I would have passed the exam.
  • If my cousin had passed the exam, he would have been given a great gift from his mother
  • I would have sent you an invitation letter, if i had had your home address

Loại 4:  Câu điều kiện Hỗn hợp

Câu điều kiện hỗn hợp là sự kết hợp của các loại điều kiện, có thể hiểu đơn giản là “râu ông này, cắm cằm bà kia”. 

  • Cấu trúc cơ bản: Clause 1 (would + V) + if + Clause 2 (had + P2)

Example: If she had joined the interview yesterday, she would get the job now. (Nếu cô ấy tham gia buổi phỏng vấn hôm qua, bây giờ cô ấy đã có công việc) =>  Mệnh đề if ở loại 2, mệnh đề chính ở loại 3 

  • But for + noun + điều kiện loại II, III

But for: nếu không có

Example: But for my mother help, I couldn’t cook this meal.

các loại câu điều kiện
Các loại câu điều kiện

II. Đảo ngữ câu điều kiện

Câu điều kiện loại 1

  • Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề “if“, thì đảo “should” lên đầu câu.

Ex: If she should go to school, I will tell her the news.

=> Should she go to school, I will tell her the news.

  • Nếu trong câu không có “should” ở mệnh đề if thì mượn “should”

Ex: If she come to the party, I will give her a present.

=> Should she come to the party, I will give her a present.

Câu điều kiện loại 2

  • Nếu trong câu có động từ “were”, thì đảo “were” lên đầu.

Ex: If I were you, I would choose other shirt.

=> Were I you, I would choose other shirt.

  • Nếu trong câu không có động từ “were” thì mượn “were” và dùng “ to V”.

Ex: If I lived in my hometown now, I would go to the beach.

=> Were I to live in my hometown now, I would go to the beach.

XEM THÊM: 3 TIPS Ôn thi TOEIC đơn giản dành cho người mất gốc

Câu điều kiện loại 3

Đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành.

Ex: If I had had more money, I would have bought a house.

=> Had I had more money, I would have bought a house.

Chú ý: Ở dạng phủ định, “not” được đặt sau chủ ngữ

Ex: If I hadn’t stayed up so late, I would have woken up earlier this morning.

=> Had I not stayed up so late, I would have woken up earlier this morning.

Loại If not = Unless

Lưu ý rằng “Unless” cũng thường được dùng trong Condition Sentences, lúc đó “Unless = If not”.

Ex: Unless it’s sunny, I won’t go the zoo with you.

III. Bài Tập ôn luyện

Sau đây là bài tập giúp các bạn hiểu rõ hơn về ngữ pháp TOEIC: Câu điều kiện này nhé.

Với bài viết hướng dẫn chi tiết về câu điều kiện trong ngữ pháp tiếng Anh này, hi vọng sẽ giúp các em có thêm được kiến thức, xây dựng nền tảng ngữ pháp TOEIC vững chắc hơn, để làm bài thi thật hiệu quả. 

Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về các chuyên đề Ngữ pháp TOEIC, Lửa TOEIC giới thiệu đến bạn các khóa học TOEIC online, nhằm hướng dẫn cho các bạn các phương pháp làm bài hiệu quả, các chuyên đề từ vựng và ngữ pháp thông dụng hay xuất hiện trong đề thi. Khóa học TOEIC online này phù hợp với các bạn không có nhiều thời gian đến các lớp luyện thi bên ngoài.  Khóa học hiện đang có Voucher giảm 40% học phí dành cho những bạn đăng ký sớm nhất. 

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN NGAY MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *