Ngữ pháp TOEIC: Câu bị động (Passive Voice)

câu bị động

Không riêng gì trong những bài thi TOEIC, mà trong tiếng Anh nói chung, câu bị động được sử dụng một cách rất thường xuyên. Được dùng để nhấn mạnh chủ ngữ hay hành động trong lời văn, câu bị động luôn đóng một vai trò quan trọng trong lời văn cũng như cách diễn đạt. Nhưng không phải cũng hiểu rõ hết quy tắc, vị trí đứng thậm chí 1 số trường hợp đặc biệt của nói để làm tốt bài thi TOEIC. Bài viết này sau đây sẽ chỉ rõ “tất tần tật”  cách sử dụng loại câu này.

I. Bị /Thụ động là cách đặt câu trong đó chủ ngữ đứng vai bị động

Thụ động là gì? Thụ động được dùng khi bạn muốn nhấn mạnh vào hành động mà không muốn nhấn mạnh vào tác nhân gây ra hành động. Như bạn lái xe hơi  nhưng bạn chỉ muốn nhấn mạnh xe này đã được lái thôi. Cho nên cấu trúc câu bị động hoàn toàn ngược lại với câu chủ động muốn nhấn mạnh vào tác nhân gây ra hành động sẽ quan tâm đến việc ai là người đã lái chiếc xe hơi đó.

Ví dụ:

  1. This bridge was built in 1998..
  2. The car has been driven by Tom.

Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang câu bị động:

Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ (object)

Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ (transitive verbs)

II. Qui tắc và cấu trúc câu bị động

  • Động từ của câu bị động: To be + Past Participle (PII).
  • Tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động
  • Chủ ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của giới từ “BY”

Công thức câu chủ động : Subject + Verb + Object

Công thức câu bị động (công thức passive voice): Subject +To Be + Past Participle(động từ dạng phân từ quá khứ) + BY + Object

Ví dụ:

My grandfather rides bicycle everymorning. (Active-chủ động)

The bicycle is ridden by my grandfather every morning . (Passive-bị động)

"<yoastmark

Ví dụ trong bài tập câu bị động trên đã cho các bạn thấy được sự khác nhau giữa câu chủ động và passive voice. Câu như trên là 1 câu bị động thì hiện tại đơn, sử dụng cùng thì với câu chủ động.

III. Khi một ngoại động từ ở chủ động có hai tân ngữ, một trực tiếp và một gián tiếp (nhóm tặng biếu), có thể chuyển thành hai câu bị động

Ví dụ:

I give him a gift for his birthday.

A gift is given to him by me for his birthday..

He was given an apple.

IV. Một số câu bị động đặc biệt phải dịch là “Người ta” khi dịch sang tiếng Việt

Sau đây là 1 số điển hình về câu bị động đặc biệt:

Ví dụ:

It is said that = people say that ; (Người ta nói rằng)

It was said that = people said that. (Người ta nói rằng)

Một số động từ được dùng như trên: believe, say, suggest, expect, …thường được dùng trong câu passive voice (bị động) đặc biệt

V. Ta dùng động từ nguyên thể trong thể bị động

Thể bị động trong tiếng Anh có cấu trúc TO BE + PAST PARTICIPLE để chỉ một ý định hay sự bắt buộc hoặc sự không thể được.

Ví dụ:

This problem is to be solved.

The meeting is to be held soon.

VI. Câu bị động đứng sau những động từ: to have, to order, to get, to bid, to cause hay một động từ chỉ về giác quan hoặc cảm tính

Ta dùng Past Participle (Tham khảo phần Bảng động từ bất quy tắc) bao hàm nghĩa như bị động

Ví dụ:

We had our car washed.

We heard the song sung.

I came home after having played tennis for long.

VII. Bảng chia Chủ động sang Bị động

Sau đây là bảng chia Chủ động sang Bị động để bạn có thể dễ dàng tham khảo khi làm bài tập câu passive voice khi học TOEIC online tại nhà.

Simple present(thì hiện tại đơn)

do

done

Present continuous(thì hiện tại tiếp diễn)

is/are doing

is/are being done

Simple Past (thì quá khứ đơn)

did

was/were done

Past continuous(thì quá khứ tiếp diễn)

was/were doing

was/were being done

Present Perfect(thì hiện tại hoàn thành)

has/have done

has/have been done

Past perfect (thì quá khứ hoàn thành)

had done

had been done

Simple future(thì tương lai đơn)

will done

will be done

Future perfect(thì tương lai hoàn thành)

will have done

will have been done

is/are going to ( thì tương lai gần)

is/are going to do

is/are going to be done

Can

can, could do

can, could be done

Might

might do

might be done

Must

must do

must be done

Have to

have to do

have to be done

     

VIII. Một số trường hợp đặc biệt khác của câu bị động 

Một số động từ đặc biệt: remember; want; try; like, hate …để học TOEIC online:

Ví dụ:

I hate them calling me when i’m working. (active)

I hate being called to when i’m working.(passive)

Ví dụ: She wants her parents to buy a new car.(active)

She wants a new car to be bought by her parents. (passive)

Ví dụ: She likes her boyfriend telling the truth. (active)

She likes being told the truth by her boyfriend. (passive)

IX. Một số Trường hợp đặc biệt nguyên mẫu có TO: “Suppose”; ” see”; “make”

Câu passive voice cũng giống như các loại câu khác khi có 1 số loại thường gặp và 1 số câu đặc biệt nhưng rất đáng để các bạn lưu ý ôn tập trong ngữ pháp TOEIC: 

Ví dụ:

He are supposed to get high score in the next exam. (passive)

= It is  his duty to get high score in the next exam. (active)

= You should get high score in the next exam. (active)

Ví dụ: Going to bed late made him tired (active)

He was tired by going to bed late. (passive)

Ví dụ:

You should be going to dentist now.(active)

You are supposed to be going to dentist now.(passive)

Ví dụ:

People believed that he wasn’t the burglar. (active).

He was believed not to be the burglar.(passive)

Bài tập câu bị động ôn luyện

Tải bài tập về máy: https://drive.google.com/open?id=1-XmDfKGVsDFCLjFCjtC1F5Td9mUSDDXoa8DjYevib60

Qua bài viết trên, các bạn đã biết “tất tần tật” về câu bị động rồi chứ? Đây là loại câu hay, lại thường xuất hiện xuất hiện trong đề thi TOEIC. Nếu bạn nào thành thạo loại câu này thì đạt điểm cao TOEIC là chuyện không khó. Để có thể luyện tập thêm về loại câu này cũng như các ngữ pháp còn lại của TOEIC, trung tâm xin giới thiệu với các bạn tham khảo Khóa học TOEIC online 750  do thầy Quý từ Fire TOEIC đích thân giảng dạy, có trợ giảng hỗ trợ giải đáp thắc mắc tận tình, lộ trình học rõ ràng và cam kết hoàn học phí nếu đầu ra không được 750. 

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN NGAY MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40% 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *